- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1968 Nơi cư trú: xóm H, xã H, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 199/2017/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2017/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1968 Nơi cư trú: xóm H, xã H , huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1976 Nơi cư trú: xóm H, xã H, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1968 Nơi cư trú: xóm H, xã H, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1976 Nơi cư trú: xóm H, xã H, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Các cháu đã thành niên trên 18 tuổi nên anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thị O không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.2. Về chia tài sản: Anh H và chị O tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS năm 2015, Điều 25 Nghị Quyết 326 về án phí, lệ phí Toà án ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Anh Nguyễn Quang H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001672 ngày 14 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Nguyễn Quang H số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Đức Anh |