vanban.org

Quyết định 199/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Kim Phước L và chị Nguyễn Thị Ngọc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Kim Phước L và chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung tên: Võ Khánh L sinh ngày 06/9/2011. Anh L và chị T thỏa thuận quyền nuôi con như sau: Anh Võ Kim Phước L được quyền nuôi cháu Võ Khánh L sinh ngày 06/9/2011. Chị Nguyễn Thị Ngọc T có quyền, ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Võ Kim Phước L và chị Nguyễn Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Kim Phước L và chị Nguyễn Thị Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2017/QĐST-HNGĐCầu Ngang, ngày 09 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Võ Kim Phước L, sinh năm 1990; Địa chị: Ấp Hậu B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Kim Phước L và chị Nguyễn Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Kim Phước L và chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung tên: Võ Khánh L sinh ngày 06/9/2011. Anh L và chị T thỏa thuận quyền nuôi con như sau: Anh Võ Kim Phước L được quyền nuôi cháu Võ Khánh L sinh ngày 06/9/2011. Chị Nguyễn Thị Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn nhưng anh L và chị T không yêu cầu nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình nhưng anh L và chị T không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Anh Võ Kim Phước L và chị Nguyễn Thị Ngọc T không có tranh chấp, không khởi kiện nên Tòa không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Võ Kim Phước L thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 00107213 ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang. Anh Võ Kim Phước L được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ