vanban.org

Quyết định 198 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Cao B và chị Nguyễn Thị T 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Cao B và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Cao B nuôi con chung là Trần Quang K, SN 10/6/2014 đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thị T nuôi con chung là Trần Anh K, SN 10/6/2014 đến khi thành niên. Anh B, chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn B-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Cao B và chị Nguyễn Thị T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 198/2017/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2017/TLST/HNGĐ ngày 27/11/2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Cao B, SN 1988 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, SN 1993 Người có QLNV liên quan: 1. Cháu Trần Anh K, SN 10/6/2014 Người đại diện hợp pháp của cháu K: Chị T– Mẹ đẻ của cháu 2. Cháu Trần Quang K, SN 10/6/2014 Người đại diện hợp pháp của cháu K: Anh B – Bố đẻ của cháu Đều trú tại: Thôn 4, H L, Â T, H Y Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/12/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Cao B và chị Nguyễn Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Cao B và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Cao B nuôi con chung là Trần Quang K, SN 10/6/2014 đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thị T nuôi con chung là Trần Anh K, SN 10/6/2014 đến khi thành niên. Anh B, chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh B, chị T có quyền thăm nom con chung, quyền yêu cầu thay đổi nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh B, chị T không đề nghị Tòa giải quyết

- Về án phí: Anh B tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 008899 ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả anh B 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ