- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân D - Mai Thị H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân D và chị Mai Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Xuân D, sinh ngày 31-8-1984; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố H, phường T, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Mai Thị H, sinh ngày 20-7-1985; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố H, phường T, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân D và chị Mai Thị H.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Con chung: Giao cho chị Mai Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung là Trần Hà V, sinh ngày 16-8-2011, giới tính: Nữ và Trần Thu H1, sinh ngày 18-4-2016, giới tính: Nữ.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Xuân D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho mỗi con chung là 2.500.000 đồng/01 tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/một tháng) kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập.
Anh Trần Xuân D và chị Mai Thị H vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày chị Mai Thị H có đơn yêu cầu thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Trần Xuân D còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh Trần Xuân D và chị Mai Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí: Anh Trần Xuân D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần Xuân D đã nộp tại biên lai số 2964 ngày 14-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Anh Trần Xuân D đã nộp đủ án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Xuân D và chị Mai Thị H có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND phường Thiên Trường, tỉnh Ninh Bình; (ĐKKH số 08/2004 ngày 17-02-2004, xã Mỹ Tân) - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Minh Tuấn |