- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thanh Q - Nguyễn Đức M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thanh Q và anh Nguyễn Đức M.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 -VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2025/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thanh Q, sinh ngày 18/8/1984
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/11/2024.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M, sinh ngày 01/01/1985
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/11/2021.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thanh Q và anh Nguyễn Đức M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thanh Q và anh Nguyễn Đức M thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thanh Q và anh Nguyễn Đức M có 02 con chung tên là Nguyễn Duy N, sinh ngày 01/12/2006 và Nguyễn Thư C, sinh ngày 02/7/2014.
+ Đối với cháu Nguyễn Duy N đã thành niên và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.
+ Đối với cháu Nguyễn Thư sinh ngày 02/7/2014. Anh Nguyễn Đức M đồng ý để chị Đỗ Thanh Q được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thư C và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Thư C.
Anh Nguyễn Đức M có nghĩa vụ đóng góp nuôi con với chị Đỗ Thanh Q số tiền là 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 28/10/2025) cho đến khi cháu Thư Cát thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Đức M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị Đỗ Thanh Q trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Đức M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí:
+ Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Đỗ Thanh Q tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đỗ Thanh Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004079 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Như vậy, chị Đỗ Thanh Q được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức M phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 8 - Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 8 - Vĩnh Long; - UBND xã Thạnh Phước, tỉnh Vĩnh Long (Số 02, ngày 09/01/2006); - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |