- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 227/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1991; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Tổ dân phố N, phường P, thành phố Huế; địa chỉ liên hệ: Số M đường P, phường P, thành phố Huế.
- Chị Phạm Thị Mỹ L, sinh năm 1994; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Tổ dân phố N, phường P, thành phố Huế; địa chỉ liên hệ: Số M đường P, phường P, thành phố Huế.
Xét thấy: Người yêu cầu là anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Thị Mỹ L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 227/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1991; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Tổ dân phố N, phường P, thành phố Huế; địa chỉ liên hệ: Số M đường P, phường P, thành phố Huế.
- Chị Phạm Thị Mỹ L, sinh năm 1994; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Tổ dân phố N, phường P, thành phố Huế; địa chỉ liên hệ: Số M đường P, phường P, thành phố Huế.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về xử lý tiền tạm ứng lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Nguyễn Đức H đã nộp, theo biên lai số 0001133 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế và sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Phạm Thị Mỹ L đã nộp, theo biên lai số 0001134 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS thành phố Huế; - Phòng THADS khu vực 4 - Huế; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |