- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 380/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân C, sinh năm 1983; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1981. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Nguyễn Ngọc T.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Nguyễn Ngọc T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số I do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 09 tháng 03 năm 2001 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Nguyễn Ngọc Thanh thuận T1 ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thị Diệu T2, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2006 và cháu Nguyễn Phúc Đ, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2012. Hiện nay cháu Nguyễn Thị Diệu T2 đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu giải quyết, cháu Nguyễn Phúc Đ đang sống cùng anh chị. Chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất giao con chung tên Nguyễn Phúc Đ cho chị Nguyễn Thị Xuân C trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Xuân C không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng anh T không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Khi cần thiết chị C và anh T đều có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Nguyễn Thị Xuân C và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Xuân C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Xuân C đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005024, ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị Xuân C được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Gia Lai; - UBND xã Tuy Phước Bắc, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Văn Công Minh |