- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 440/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị N, sinh năm 2003.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Nơi đăng ký thường trú: Số 12/70 K, khu phố 8, phường H, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh T, sinh năm 1994.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx.
Nơi đăng ký thường trú: Tổ 12, ấp C, xã R, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung A, sinh ngày 03/5/2021 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị N và anh T vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002760 ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 – Đồng Nai; - Cơ quan thi hành án dân sự - UBND xã R (Số 36/2022, I cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Võ Quốc Hoàn |