- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà T xin ly hông ông H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Bùi Thị T với bị đơn ông Phạm Sĩ H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Số: 198/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hội An, ngày 25 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: phường Th, thành phố H, tỉnh Q.
- Bị đơn: Ông Phạm Sĩ H1, sinh năm 1984.
Địa chỉ: phường Th, thành phố H, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Bùi Thị T với bị đơn ông Phạm Sĩ H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Bùi Thị T và bị đơn ông Phạm Sĩ H1 thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
[2.2] Về con chung: Có 02 con chung tên là Phạm Bùi Gia V, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2004 và Phạm Bùi Yến N, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2012.
Con Phạm Bùi Gia V đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Con Phạm Bùi Yến N sau khi ly hôn bà Bùi Thị T trực tiếp nuôi; ông Phạm Sĩ H1 cấp dưỡng nuôi con Phạm Bùi Yến N mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng); Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2024 đến khi cháu N đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân; Ông H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.3] Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.4] Về án phí: Bà Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018831 ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố H. Bà T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND xã H, H. K; số 40/2004; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |