vanban.org

Quyết định 198/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh K và chị Nguyễn Thị T. 2.

Các đương sự; VKSND H.L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh K và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2023/QĐST-HNGĐL, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 371/2023/TLST-HNGĐ, ngày 30/11/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Thanh K, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số H, ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số E, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh K và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh K và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Phi Y, sinh ngày 13/9/2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị T không yêu cầu anh Đỗ Thanh K cấp dưỡng. Sau khi ly hôn, chị T và các thành viên gia đình không được cản trở anh K trong việc thăm nom, chăc sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về chia tài sản chung: Anh Đỗ Thanh K và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Đỗ Thanh K và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Thanh K1 tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh K1 đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003423 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Anh Đỗ Thanh K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ