- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Bàn Văn U. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2023/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 302/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Bản S, xã Tri P, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Bàn Văn U, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Bản S, xã Tri P, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Bàn Văn U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Bàn Văn U xác định có 01 con chung là Bàn Văn M, sinh ngày 18/7/1999, đã trưởng thành, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ a trăm ngh n đồng theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000000793146 ngày 20/11/2023 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai số 0001502 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Hoàn trả lại cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bàn Văn U không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Chiêm Hóa (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - UBND xã Tri Phú; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |