- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "chị H khởi kiện xác nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2023/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 88 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Kết quả phân tích ADN huyết thống ngày 15/4/2023 của Phòng khám đa khoa Medlatec, Sở y tế Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2023/ TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995
ĐKHKTT: Khu Bến Triều, phường Hồng Phong, thịxã Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh.
Tạm trú tại: Tổ 8, phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Phan Việt A, sinh năm 1993
ĐKHKTT: Đội 6, Hòa Phong, phường Minh Nông, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991
ĐKHKTT: Khu Bến Triều, phường Hồng Phong, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 33, Phân trại 1, Trại giam Hoàng Tiến, Cục C10, Bộ Công an.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị H, anh Phan Việt A và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác nhận: Anh Phan Việt Anh là cha đẻ của cháu Phan Minh A1, sinh ngày 26/3/2023.
- Về án phí: Các đương sự được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP ; - Chi cục THADS TP V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Cẩm Vân |