vanban.org

Quyết định 198/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị K, sinh năm 1984 Hộ khẩu thường trú : Số C, phường A, quận G, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2023/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 24 tháng 2 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101 và 102 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ Kết luận giám định số 667/KL-KTHS ngày 12/01/2023 của Phân viện khoa học hình sự tại Thành phố H thuộc Viện khoa học hình sự - Bộ Công An.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1761/2022/HNST ngày 24 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị K, sinh năm 1984

Hộ khẩu thường trú : Số C, phường A, quận G, Thành phố H.

Bị đơn: Anh Trần Quốc Đ, sinh năm 1975

Hộ khẩu thường trú : Số C, phường A, quận G, Thành phố H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Xác định trẻ ( giới tính của con : bé trai ) sinh ngày 18/4/2020 tại Bệnh viện T, Thành phố H theo giấy chứng sinh số 0004393, Quyển số 0044 ngày 18/4/2020 là con ruột của Anh Trần Quốc Đ , sinh ngày 10/7/1975 theo căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/11/2021 của Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội-Bộ Công An .

-Về án phí:

Chị Võ Thị K được miễn nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

Anh Trần Quốc Đ phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Chị Võ Thị K số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2022/0012160 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ