- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức L ly hôn Phạm Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức L và chị Phạm Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2022/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022, về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đức L, sinh năm 1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Lộc H, xã Mai L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Lộc H, xã Mai L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức L và chị Phạm Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Đức L, chị Phạm Thị Y có 03 (ba) con chung là Cháu Trần Ngọc N, sinh ngày 11/10/2007; cháu Trần Đức Thành D, sinh ngày 13/9/2009; cháu Trần Ngọc L, sinh ngày 03/7/2012. Ly hôn, anh chị đồng thuận giao cả 03 (ba) con chung cho anh Trần Đức L nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị Y có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc 03 (ba) con chung không ai có quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Trần Đức L, chị Phạm Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đức L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, chị Phạm Thị Y đồng ý để anh Trần Đức L chịu toàn bộ án phí. Xác nhận anh Trần Đức L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông A theo biên lai số AA/2020/0045966 ngày 23/12/2021. Hoàn trả lại cho anh Trần Đức L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông A; - UBND xã Châu K, huyện Từ S, tỉnh Bắc Ninh; (Số 107, quyển số 1, ngày 23/11/2006) - Chi cục THADS huyện Đông A; - L-- Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |