vanban.org

Quyết định 198/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Phạm Thị Mộng T, năm sinh 1981; Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

VKSND HCL; CC THADS HCL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Phạm Thị Mộng T, năm sinh 1981; Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện C, tỉnh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2022/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Thị Ngọc Minh. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Điệp

2. Bà Nguyễn Thị Phượng Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 470/2022/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Phạm Thị Mộng T, năm sinh 1981; Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Địa chỉ liên lạc: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Bạch Hữu N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện C, tỉnh Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Mộng T và anh Bạch Hữu N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Mộng T và anh Bạch Hữu N thỏa thuận như sau: Chị Phạm Thị Mộng T được tiếp tục nuôi con chung Bạch Yến N, sinh ngày 07/01/2005 và Bạch Thiên P, sinh ngày 21/11/2014. Anh N không phải cấp dưỡng do chị Thu không có yêu cầu. Anh Bạch Hữu N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Phạm Thị Mộng T đồng ý chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Thu đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014541, ngày 24/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Thu đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ