- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị B yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn SĐ2, xã TL, huyện LN, tỉnh BG Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn SĐ2, xã TL, huyện LN, tỉnh BG Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2022/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 22 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2022 và biên bản lấy lời khai ngày 14/07/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp thụ lý số: 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn SĐ2, xã TL, huyện LN, tỉnh BG Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn SĐ2, xã TL, huyện LN, tỉnh BG Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Bùi Thị G, sinh năm 1954 Địa chỉ: Thôn SĐ2, xã TL, huyện LN, tỉnh BG
- Ông Lý Đình V, sinh năm 1958
- Bà Bùi Thị T1, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn HS2, xã BS, huyện LN, tỉnh BG
- Ông Bùi Văn T2, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn SĐ2, xã TL, huyện LN, tỉnh BG
- Anh Trương Văn T3, sinh năm 1972
- Chị Nguyễn Thị T4, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn SĐ2, xã TL, huyện LN, tỉnh BG
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang do ông Lê Xuân T5 – Giám đốc đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: TT Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Anh Bùi Văn T được quyền sử dụng diện tích đất 958.7m2 (trong đó 400m2 đất ở, 578.7 m2 đất vườn) đã được UBND huyện Lục Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Bùi Văn T, sinh năm 1981, số CMND xxxxxxxxx và bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1982, số CMND xxxxxxxxx, địa chỉ: Thôn SĐ2, xã TL, huyện LN, tỉnh BG ngày 26/09/2019 và được quyền sở hữu tài sản, cây cối, lâm lộc trên đất.
- Anh Bùi Văn T nhận trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang số tiền 200.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 2510LAV202005204 ngày 20/10/2020 và lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc B được nhận trích chia số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) từ anh Bùi Văn T. Thời gian trả: + Lần 1: Ngày 30/07/2022 anh Thắng trả số tiền 30.000.000 đồng, + Lần 2: Ngày 30/01/2023 anh Thắng trả số tiền 120.000.000 đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2 Đình chỉ yêu cầu giải quyết công nợ của chị Nguyễn Thị Ngọc B với vợ chồng bà Bùi Thị T1, ông Lý Đình V, ông Bùi Văn T2, vợ chồng anh Trương Văn T3, chị Nguyễn Thị T4. Các đương sự có quyền khởi kiện bằng vụ án khác nếu có yêu cầu. 2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Bùi Văn T không phải chịu án phí chia tài sản. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Ngọc B số tiền 8.356.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013634 ngày 28/03/2022 tại Chi cục THADS huyện Lục Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Công Định |