vanban.org

Quyết định 198/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1972 Nơi cư trú: Khu phố M, phường A, Tp.T, tỉnh T. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1971 Nơi cư trú: Khu phố M, phường A, Tp.T, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2021/QĐST-HNGĐ
Ngày: 27/7/2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Phương Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Kiều Thu

2. Bà Lưu Thị Thôi -Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Bạch Hoàng Hùng - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết: Bà Nguyễn Thị Thúy An - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 285/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021 về việc “Ly hôn”

XÉT THẤY:

Theo giấy chứng nhận kết hôn số 67 quyển số 1/97 ngày 19/12/1997 của Ủy ban nhân dân phường N, thành phố T, bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Minh Đ đăng ký kết hôn hợp pháp. Nay Trần Thị Thu H, ông Nguyễn Minh Đ xác định hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1972 Nơi cư trú: Khu phố M, phường A, Tp.T, tỉnh T.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1971 Nơi cư trú: Khu phố M, phường A, Tp.T, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Minh Đ. * Về con: đã trưởng thành và có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu giải quyết. * Về tài sản và nợ: các đương sự không yêu cầu giải quyết. * Về án phí: Bà Trần Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai 0004077 ngày 12/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ