- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t va D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:198/2021/QĐST-HNGĐ | V, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 323/2021/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T, sinh năm1979 Địa chỉ: ấp Bình T, xã B, huyện C, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Nguyễn D, sinh năm1980 Địa chỉ: ấp Đập S, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn D thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn T và anh Nguyễn D thống nhất xác định không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn T và anh Nguyễn D thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các khoảng nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn T và anh Nguyễn D thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số No 0008733 ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị Nguyễn T 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện V - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; - Các đương sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |