vanban.org

Quyết định 198/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Hồng C. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh L xin ly hôn chị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2020/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế L – sinh năm 1980

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng C – sinh năm 1981

Đều ĐKHKTT tại: Tổ 17, phố Đoàn Kết, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1958; trú tại: Tổ 25A, khu 13, phường G, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Hồng C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Hồng C thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo Ánh N – sinh ngày: 21/02/2008; cháu Nguyễn Bá L- sinh ngày 17/05/2012.

Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Bảo Ánh N và chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Bá L, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung

Về tài sản chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Hồng C không đề nghị Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Anh Nguyễn Thế L, chị Nguyễn Thị Hồng C và ông Nguyễn Văn S đều đề nghị Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận phân chia nợ chung của vợ chồng theo Văn bản thỏa thuận phân chia nợ chung vợ chồng ngày 29/5/2020, cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Thế L, chị Nguyễn Thị Hồng C, ông Nguyễn Văn S đều thống nhất xác định:

Vợ chồng anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Hồng C có nợ của ông Nguyễn Văn S (bố đẻ của chị C) 01 cây vàng vào năm 2010. Ngoài ra không còn có khoản nợ chung nào khác. Ông S tự nguyện không yêu cầu chị C, anh L phải trả tiền lãi, chỉ yêu cầu vợ chồng anh L, chị C trả số tiền gốc.

Ông Nguyễn Văn S, Anh Nguyễn Thế L, chị Nguyễn Thị Hồng C thống nhất thỏa thuận:

Khi ly hôn, anh L và chị C đều có trách nhiệm trả cho ông S 01 cây vàng quy đổi ra 48.820.000đ (Bốn mươi tám triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) theo giá trị quy đổi ngày 29/5/2020. Anh L, chị C mỗi người phải trả cho ông S 24.410.000đ (Hai mươi bốn triệu bốn trăm mười nghìn đồng). Thời điểm trả tiền là vào ngày 15/7/2020, phương thức trả một lần.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Thế L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001147 ngày 08/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Anh L được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ