vanban.org

Quyết định 198/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Nguyễn Diễm Nh và anh Trương Quang H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Võ Nguyễn Diễm Nh và anh Trương Quang H thống nhất giao con chung là Trương Quang H, sinh ngày 25/11/2019 cho chị Võ Nguyễn Diễm Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trương Quang H cấp dưỡng nuôi con số tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung - Hào"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Nguyễn Diễm Nh và anh Trương Quang H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2020/QĐST-HNGĐĐà Lạt, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 298/2020/TLST-HNGĐ ngày 03/6/2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Nguyễn Diễm Nh, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Số x HT, Phường y, thành phố Đà Lạt.

Bị đơn: Anh Trương Quang H, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Số x/7 BTX, Phường z, thành phố Đà Lạt.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/6/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Nguyễn Diễm Nh và anh Trương Quang H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Võ Nguyễn Diễm Nh và anh Trương Quang H thống nhất giao con chung là Trương Quang H, sinh ngày 25/11/2019 cho chị Võ Nguyễn Diễm Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trương Quang H cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 18/6/2020.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thanh toán số tiền trên thì còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”.

- Về án phí: Chị Võ Nguyễn Diễm Nh nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó phần của chị Nh là 75.000đ và phần của anh H là 75.000đ) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị Nhung đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017525 ngày 03/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ