vanban.org

Quyết định 198/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 177 quyển số 15 ngày 27 tháng 06 năm 2003 tại UBND xã Vinh Quang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho ông B và và M chấm dứt kể từ ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2020/QĐST-HNGĐQuận Tân Phú, ngày 07 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 211/2020/HNST ngày 25 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn B – sinh năm 1966 Địa chỉ: 66/19/34/26 Trần Văn Quang, phường 10, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M – sinh năm 1971 HKTT: 66/19/34/26 Trần Văn Quang, phường 10, quận Tân Bình, TP HCM Tạm trú:271/37 Trần Đình Trọng, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, TPHCM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 177 quyển số 15 ngày 27 tháng 06 năm 2003 tại UBND xã Vinh Quang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho ông B và và M chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Cả hai có hai con chung là Trần Văn Duy, sinh ngày 26/01/1993 và Trần Văn Minh, sinh ngày 30/9/2001. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về án phí sơ thẩm là 150.000 đồng do ông B tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông Bin đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0020709 ngày 25/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TPHCM. Hoàn lại cho ông B 150.000 đồng theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ