- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- HÀ NỘI Số: 198 /2020 /QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2020 /TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1993
Cùng HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện U, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Pg thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, Giao anh Nguyễn Văn D nuôi cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 08/01/2015; Giao chị Nguyễn Thị Phượng nuôi cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 27/7/2017. Anh D, chị P có trách nhiệm nuôi dưỡng các con được giao cho đến khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: các bên không yêu cầu, tòa không giải quyết. Chị P, anh D có quyền thăm con chung sau khi ly hôn, không ai được ngăn cản.
2.3 Tài sản, công nợ chung: Không có gì, không đề nghị tòa giải quyết
2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 BLTTDS; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTV Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận sự tự nguyện của anh D nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công số tiền còn lại được trừ vào số tiền 300.000đ dự phí đã nộp theo biên lai số 0009909 ngày 17/11/2020 của chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự -VKSND huyện Ứng Hòa; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |