- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1986 Đại chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa - Bị đơn: Chị Hoàng Thị Ch, sinh năm 1990 Địa c…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là anh Nguyễn Thanh S và bị đơn là chị Hoàng Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2020/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1986
Đại chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Ch, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Ch, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ và các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là anh Nguyễn Thanh S và bị đơn là chị Hoàng Thị Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh S và chị Hoàng Thị Ch thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh S và chị Ch có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ánh Ng sinh ngày 5/7/2012 và cháu Nguyễn Ngọc Tr sinh ngày 12/5/2018. Anh S và chị Ch thống nhất: anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ng; chị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tr. Anh S và chị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh S và chị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh S và chị Ch thỏa thuận: Anh S nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0002260 ngày 24/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh S được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Quảng Xương; - Cơ quan THA huyện Quảng Xương; - UBND thị trấn T, huyện Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Dung |