- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Huê - Thuận"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị Kim H và anh Đỗ Minh T. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 01, ngày 23/01/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ h s v án h n nhân và gia đình th l số: 206/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Minh T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị Kim H và anh Đỗ Minh T. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 01, ngày 23/01/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:
2.1. Về con chung: Đỗ Trần Minh K, sinh ngày 02/11/2017.
Chị Trần Thị Kim H có quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Đỗ Trần Minh K. Ghi nhận chị Trần Thị Kim H tự nguyện kh ng yêu cầu anh Đỗ Minh T cấp dưỡng nu i con chung.
Anh Đỗ Minh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng con chung, kh ng ai được cản trở. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nu i con.
2.2. Về tài sản chung: không có.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí h n nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) chị Trần Thị Kim H đ ng nộp. Số tiền án phí chị H phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009277 ngày 06/5/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị H được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi c c THADS huyện Ba Tri; - UBND xã P, huyện Ba Tri; - Các đư ng sự; - Lưu h s . | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Nhi |