vanban.org

Quyết định 198/2020/QĐST-HC — Hành chính

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 31/08/2020 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 14/2018/ TLST-HC ngày 02/01/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, giữa:

Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Xóm 3, thôn Văn Tr, xã Văn Ph, huyện Thường T, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "QĐĐC Nguyễn Văn Lĩnh- UBND huyện Thường Tín"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 14/2018/ TLST-HC ngày 02/01/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 145 Luật tố tụng hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 198 /2020/QĐST- HC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm b, khoản 1, khoản 2 Điều 143, Điều 144, Điều 145, 204, 206 của Luật tố tụng hành chính.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 27/08/2020 người khởi kiện là ông Nguyễn Văn L có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện vụ án hành chính thụ lý số 14/2018/ TLST-HC ngày 02/01/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội với lý do gia đình đã thỏa thuận được với nhau. Việc rút đơn khởi kiện của ông Nguyễn Văn L là tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 14/2018/ TLST-HC ngày 02/01/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, giữa:

Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Xóm 3, thôn Văn Tr, xã Văn Ph, huyện Thường T, Hà Nội.

Người bị kiện:

Uỷ ban nhân dân huyện Thường T, thành phố Hà Nội

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Uỷ ban nhân dân xã Văn Ph, huyện Thường T, thành phố Hà Nội.

2. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1949

Địa chỉ: Số 5 ngõ Dã T, phố Dã T, quận Hoàn K, Hà Nội.

3.Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1951;

Địa chỉ: Xóm 3, thôn Văn Tr, xã Văn Ph, huyện Thường T, Hà Nội.

4. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1951;

Địa chỉ: Xóm 3, thôn Văn Tr, xã Văn Ph, huyện Thường T, Hà Nội.

5. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1955;

Địa chỉ: Thôn Yên Ph, xã Văn Ph, huyện Thường T, Hà Nội.

6. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1962

Địa chỉ: Xóm 3, thôn Văn Tr, xã Văn Ph, huyện Thường T, Hà Nội.

7. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn Văn H, xã Văn B, huyện Thường T, Hà Nội.

Bà T1, bà T2, ông T, bà Th, bà Đ, bà M ủy quyền cho ông Nguyễn Văn L theo giấy ủy quyền số 371, 372, 373 ngày 11/7/2020 tại văn phòng công chứng Lê A, theo giấy ủy quyền số 03198 ngày 10/7/2020 tại văn phòng công chứng An Nhất N.

8. Ông Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1964.

9. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1962.

10. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1996.

11.Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1988.

12. Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1992,

13. Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Xóm 3, thôn Văn Tr, xã Văn Ph, huyện Thường T, Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Kh: Bà Bạch Tuyết H- luật sư thuộc văn phòng luật sư Phúc Th- đoàn luật sư thành phố Hà Nội.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án , đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản Điều 123; điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng Hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Trả lại ông Nguyễn Văn L 300.000 đồng tạm ứng án phí theo BL số 0172 ngày 13/12/2017 tại Cục thi hành án thành phố Hà Nội.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

(

Cỡ chữ