- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:198/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 334/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thân Thị Ngọc A, sinh năm 1990.
HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn C, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Lê Hồng H, sinh năm 1990.
HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn K, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 334/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Thân Thị Ngọc A, sinh năm 1990.
HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn C, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Lê Hồng H, sinh năm 1990.
HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn K, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị Ngọc A và anh Lê Hồng H.
- Về con chung: Chị Thân Thị Ngọc A và anh Lê Hồng H đều xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác, về công sức, về công nợ: Chị Thân Thị Ngọc A và anh Lê Hồng H đều xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thân Thị Ngọc A phải chịu 150.000 đồng án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001255 ngày 04/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị A đã nộp đủ án phí DSST. Hoàn trả chị Thân Thị Ngọc A 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001255 ngày 04/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Ninh Sơn; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trung Thông |