vanban.org

Quyết định 198/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Hường và anh Trịnh Văn Sơn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ngô Thị Hường và anh Trịnh Văn Sơn có 02 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Hường trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Hoàng Nam, sinh ngày 17/8/2011. Anh Sơn trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Khánh Huyền, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà xin ly hôn anh Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Hường và anh Trịnh Văn Sơn.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2019/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 20 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị HTH- Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn TQ, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh PDN, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Thôn TQ, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HTHvà anh PDN.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị HTHvà anh PDN có 02 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con là Phạm Thị Mỹ H, sinh ngày 25/6/2009 và Phạm Duy H, sinh ngày 04/8/2011. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.500.000 đồng/ tháng/ cháu, 02 con là 5.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 12/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ chung: Chị HTHvà anh PDN thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận chị HTH chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay số tiền án phí cấp dưỡng cho anh N là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2015/0003390 ngày 23/10/2019. Chấp nhận các đương sự đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Thanh Hóa;

- VKSND huyện Yên Định;

- Chi cục THADS huyện Yên Định;

- Đương sự;

- UBND xã YT, huyện Yên Định;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phạm Hữu Thắng

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Hường - Sinh năm: 1981

Địa chỉ: Thôn Lý Nhân, xã Yên Phong, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Trịnh Văn Sơn - Sinh năm: 1976

Địa chỉ: Thôn Lý Nhân, xã Yên Phong, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Hường và anh Trịnh Văn Sơn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Ngô Thị Hường và anh Trịnh Văn Sơn có 02 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Hường trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Hoàng Nam, sinh ngày 17/8/2011. Anh Sơn trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Khánh Huyền, sinh ngày 02/9/2005. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên đương sự không yêu cầu.

Chị Hường, anh Sơn có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ chung: Chị Ngô Thị Hường và anh Trịnh Văn Sơn thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận chị Ngô Thị Hường chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Hường đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2015/0003277 ngày 14/6/2019. Trả lại cho chị Hường 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ