- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T&T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cao Minh Tr và bà Bùi Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2019/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Cao Minh Tr - Sinh năm 1962 Nghề nghiệp: Làm ruộng Trú tại: Thôn V, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị T - Sinh năm 1965 Nghề nghiệp: Làm ruộng Trú tại: Thôn V, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cao Minh Tr và bà Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Cao Minh Tr và bà Bùi Thị T có 03 con chung là: Cao Thị Th sinh năm 1986, Cao Thị L sinh năm 1988, Cao Thị L1 sinh năm 1990 đều đã trưởng thành, có gia đình riêng, nên việc nuôi con không phải giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Cao Minh Tr nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2017/0003267 ngày 24/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Ông Tr được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UBND xã H (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |