- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Thúc Đ và Chị Tôn Nữ Nguyệt N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 198/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 586/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: 1. Anh Hoàng Thúc Đ, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số 5/220 đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Tôn Nữ Nguyệt N, sinh năm: 1985; địa chỉ: Số 5/220 đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Thúc Đ và Chị Tôn Nữ Nguyệt N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Thúc Đ và Chị Tôn Nữ Nguyệt N xác nhận vợ chồng có 02 con chung:
(1). Hoàng Hữu Minh Q, sinh ngày: 04/9/2008, hiện nay đang sống cùng với anh Đ.
(2). Hoàng Hữu Minh K, sinh ngày: 24/11/2010, hiện nay đang sống cùng với chị N.
Anh Đ và chị N thoả thuận giao con Hoàng Hữu Minh Q cho Anh Hoàng Thúc Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành; giao con Hoàng Hữu Minh K cho Chị Tôn Nữ Nguyệt N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Anh Đ và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Anh Đ và chị N xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đ và chị N xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Hoàng Thúc Đ và Chị Tôn Nữ Nguyệt N phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn, anh chị đã nộp đủ theo Biên lai số 003340 ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Huế; - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND thị trấn V, huyện C, Tỉnh Đồng Nai (ĐKKH số 156, quyển số 01/2007, ngày 25/3/2008) - Lưu dán; - Lưu. | THẨM PHÁN Tôn Minh Hiền |