- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T1-Nguyễn Hữu T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Hữu T2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:198/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Hà, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 260/2018/TLST-HNG§ ngµy 24/10/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1992
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T2, sinh năm 1991 Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Thôn M, xã V, huyện H, tỉnh Hải Dương. Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Hữu T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Sau ly hôn, anh Nguyễn Hữu T2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hữu L, sinh ngày 02-02-2013 cho đến khi con chung thành niên. Anh T2 tự nguyện không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ, tổng là 300.000đ. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000259 ngày 24/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, chị T1 đã thi hành xong nghĩa vụ về án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Hà; - Các đương sự; - Chi cục THA huyện Thanh Hà; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |