vanban.org

Quyết định 198/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: anh Vũ Đình N, sinh năm 1965; 2 Bị đơn: chị Vũ Thị M, sinh năm 1967; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình N - Vũ Thị Mý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2017/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Đức Toàn.

2. Bà Hoàng Thị Phụng.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: anh Vũ Đình N, sinh năm 1965;

1.2 Bị đơn: chị Vũ Thị M, sinh năm 1967;

Đều cư trú tại: số nhà 441, đường H, tổ 2, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Anh Vũ Đình N và chị Vũ Thị M thuận tình ly hôn.

2.2 Về nuôi con chung:

2.2.1 Con Vũ Thị N1, sinh ngày 06 tháng 10 năm 1987, hiện đã thành niên, tự lập về kinh tế, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần, anh N, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2.2 Chị Vũ Thị M trực tiếp nuôi dạy con Vũ Thị Phương A, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2002.

2.2.3 Anh Vũ Đình N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Vũ Thị Phương A số tiền 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2017 đến khi con Vũ Thị Phương A thành niên (đủ 18 tuổi).

2.2.4 Anh Vũ Đình N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

2.3 Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2.4 Về án phí: Anh Vũ Đình N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, 300.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trả lại anh Vũ Đình N số tiền 6.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí chia tài sản. Đối trừ với số tiền 6.300.000 đồng anh Vũ Đình N đã nộp tạm ứng án phí, như vậy anh Vũ Đình N được nhận lại số tiền 5.700.000 đồng tại biên lai số 0006598 đề ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ