- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mộng T- Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị chị Lê Thị Mộng T và anh Trần Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:198/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 300/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng T, sinh năm 1992;
Nơi cư trú: ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
*Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1985;
Nơi cư trú:, khu phố 4, phường C, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị chị Lê Thị Mộng T và anh Trần Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lê Thị Mộng T trực tiếp nuôi con chung tên Trần Tiến Đ, sinh ngày 13/9/2016. Anh Trần Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Trần Minh T được quyền đến thăm con chung không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm giảm 50% là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Lê Thị Mộng T nhận nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 0011255 ngày 04/7/2017.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND phường C, TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |