vanban.org

Quyết định 198/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Ngọc A và Phan Văn T (Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp) theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), số 86, quyển số 01/2007, ngày 23/10/2007).

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Phan Văn T cùng thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Phan Văn T được tiếp tục trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Phan Chí T, sinh ngày 01/9/2008 (hiện cháu T đang sống với anh T). Anh Phan Văn T cùng các thành viên trong gia đình không được cản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Ngọc A và Phan Văn T (Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp) theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), số 86, quyển số 01/2007, ngày 23/10/2007).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2017/QĐST- HNGĐTam Nông, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc A, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm: 1984 Địa chỉ: khóm H, T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Ngọc A và Phan Văn T (Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp) theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), số 86, quyển số 01/2007, ngày 23/10/2007). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Phan Văn T cùng thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Phan Văn T được tiếp tục trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Phan Chí T, sinh ngày 01/9/2008 (hiện cháu T đang sống với anh T). Anh Phan Văn T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Nguyễn Ngọc T trong việc thăm con, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Ngọc A không cấp dưỡng nuôi con do anh Phan Văn T không yêu cầu.

- Về chia tài sản: Chị A và anh T trình bày không có.

- Về nợ: Chị A và anh T trình bày không thiếu nợ.

- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí do chị A nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo biên lai số: BN/2013 17009 ngày 16/10/2017. Chị Nguyễn Ngọc A được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Anh Phan Văn T không phải chịu án phí. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, người yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật Thi hành án dân sự” 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ