- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ch, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn 1, xã V H, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1983; địa chỉ: Đội 3, thôn ĐT, xã V H, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Ch, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn 1, xã V H, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế và anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1983; địa chỉ: Đội 3, thôn ĐT, xã V H, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Phi H, sinh ngày 24/4/2005 cho anh Nguyễn Văn C nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Phi T, sinh ngày 28/4/2007 cho chị Trần Thị Ch nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; chị Ch, anh C không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Ch thuận chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001594 ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị Trần Thị Ch được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã V H; - Lưu án văn và hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Ngọc Tú |