vanban.org

Quyết định 198/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1989 Địa chỉ: SN 09/142 phố 1, phường Đ, Thành Phố Thanh Hóa.

VKSND h.Hoằng Hóa; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1989 Địa chỉ: SN 09/142 phố 1, phường Đ, Thành Phố Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2017/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 201/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 09/142 phố 1, phường Đ, TP. Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc A, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã Hoằng Đ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51,55, 57,58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1989 Địa chỉ: SN 09/142 phố 1, phường Đ, Thành Phố Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc A, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 20/03/2012 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 29/10/2015 là con chung của anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Ngọc A. Chị A trực tiếp cháu Nguyễn Gia B, anh Bình trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh Q. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh B, chị A có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, anh B, chị A cùng các thành viên trong gia đình anh,chị không ai được cản trở. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0005858 ngày 01/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Số còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh B nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ