- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Phạm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2017/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 254/ 2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th - Sinh năm 1983
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Trú tại: Thôn 10, xã M, huyện Đ, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Th - Sinh năm 1980
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Trú tại: Thôn 10, xã M, huyện Đ, tỉnh P.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đoan Hùng.
Địa chỉ: Khu T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh P.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị L- Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Thị Bích Th – Giám đốc phòng giao dịch C.
Địa chỉ: Thôn 3, xã C, huyện Đ, tỉnh P.
+ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: Khu T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh P.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Đức Q- Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đình Th – Phó giám đốc Ngân hàng CSXH huyện Đoan Hùng.
Địa chỉ: Khu T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 60, 62, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Phạm Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thùy L – Sinh ngày 12/03/2007. Anh Phạm Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thế L - Sinh ngày 31/01/2012. Chị Th, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Hai bên có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn Th được trực tiếp sở hữu và sử dụng diện tích đất 171,6 m2 (61,4 m2 đất ở; 110, 2 m2 đất cây LNK) tại thửa số 55, tờ bản đồ số 6b ( địa chỉ thôn 10, xã M, huyện Đ, tỉnh P). Giấy CNQSD đất đứng tên anh Phạm Văn Th, chị Nguyễn Thị Thu Th được UBND huyện Đoan Hùng cấp ngày 03/03/2011 và tài sản trên đất là 01 nhà cấp 4 cùng cây cối, hoa màu trên đất.
Anh Phạm Văn Th có trách nhiệm thanh toán về tài sản cho chị Nguyễn Thị Thu Th số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), thời điểm thanh toán cụ thể như sau:
- Vào ngày 06/11/2017, anh Th thanh toán cho chị Th số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
- Đến ngày 30/10/2018, anh Th thanh toán cho chị Th số tiền 25.000.000đ ( Hai mươi lăm triệu đồng).
- Đến ngày 30/10/2019, anh Th thanh toán nốt cho chị Th số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
- Về trả nợ chung:
+ Anh Phạm Văn Th có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đoan Hùng – Phòng Giao dịch C số tiền còn nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 30/10/2017 là 106.000.000đ (một trăm linh sáu triệu đồng), trong đó nợ gốc la 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng), nợ lãi là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Thời hạn thanh toán chậm nhất ngày 21/4/2020. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo đúng các hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong.
+ Anh Phạm Văn Th có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đoan Hùng số tiền còn nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 31/10/2017 là 30.143.000đ (ba mươi triệu một trăm bốn mươi ba nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), nợ lãi là 143.000đ (một trăm bốn mươi ba nghìn đồng). Thời hạn thanh toán chậm nhất ngày 05/10/2021. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo đúng các hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong.
Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Th (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Phạm Văn Th tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Thu Th được hoàn lại 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004318 ngày 27/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Tuấn (đã ký) |