- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ Z | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2017/QĐST-DS | Quận X, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số 112/2017/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ Vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vòng Tắc S, sinh năm 1952; địa chỉ: 20/13 Đường số 1, phường Y1, quận X1, Thành phố Z;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lương Ngọc P1, sinh năm 1985; địa chỉ: 133B đường Âu Cơ, Phường Y, Quận X, Thành phố Z; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 17, Quyển số 01/2017-SCT/CK,ĐC được Phòng Tư pháp Quận X chứng thực ngày 10/4/2017);
Bị đơn: Ông Lý Quốc C, sinh năm 1976; địa chỉ: 49/11D đường Âu Cơ, Phường Y, Quận X, Thành phố Z.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Kim N, sinh năm 1976; địa chỉ: 490/1A đường Lê Văn Sỹ, Phường Y, Quận 3, Thành phố Z; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 020696, Quyển số 16TP/VPCC-SCC/HĐGD được Phòng Công chứng P Thành phố Z chứng ngày 18/7/2017).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Ông Lý Quốc C có nghĩa vụ trả cho ông Vòng Tắc S số tiền 489.987.000 đồng (bốn trăm tám mươi chín triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn) bằng cách thức trả như sau:
- Vào ngày 06 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 06/9/2017 đến ngày 06/8/2021, mỗi tháng ông C trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
- Ngày 06/9/2021, ông C trả hết số tiền còn lại là 9.987.000 đồng (chín triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
Trong trường hợp liên tiếp 02 tháng, ông Lý Quốc C không thực hiện đúng thỏa thuận trả tiền như trên thì ông Vòng Tắc S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông trả hết số tiền còn nợ, trả một lần ngay sau tháng tiếp theo.
b) Trong trường hợp ông Lý Quốc C chậm thực hiện nghĩa vụ nêu trên thì ông Lý Quốc C còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả cho ông Vòng Tắc S theo mức lãi suất 10%/năm trên số tiền con thiếu tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
c) Về án phí: Ông Lý Quốc C chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.799.740 đ (mười một triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi đồng).
Hoàn lại cho ông Vòng Tắc S số tiền tạm ứng án phí 11.799.740 đ (mười một triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi đồng) do ông Vòng Tắc S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004127 ngày 26/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X Thành phố Z.
3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TH M PHÁN ơi nh n:
- TAND TP.Z;
- VKSND Quận X;
- Chi cục THADS Quận X;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án; (12).
Nguyễn Mỹ Duyên