- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần V - Trần Thị Ngọc T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1972/2026/QĐST-DS | TP .Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 09 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 08 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1795/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 08 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V;
Địa chỉ trụ sở: số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Chiêu M1 – Chức vụ: Trưởng phòng XLN pháp lý, (theo Văn bản ủy quyền số 16/2026/UQN-CTQT ngày 27/3/2026);
Người được ủy quyền lại: Ông Trần Văn T, (theo Văn bản ủy quyền số 2305/KK - VPB ngày 15/5/2026);
Địa chỉ: Tầng F, số 127b L, Phường G, TP. Hồ Chí Minh .
1.2. Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc T1, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: số B P, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Trần Thị Ngọc T1 thống nhất tiền nợ (gốc và lãi) tính đến ngày 27/08/2026 là: 304,614,995 đồng. Trong đó theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ điện tử ký ngày 09/6/2020 là 228,978,905 đồng đồng, dư nợ gốc: 174,725,240 đồng, nợ lãi: 54,253,665 đồng; Theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản Thanh toán số: xxxxxxxxxx ký ngày 22/07/2024 là 75,636,090 đồng, dư nợ gốc: 59,779,993 đồng, nợ lãi: 15,856,097đồng.
Bà Trần Thị Ngọc T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 304.614.995 đồng (ba trăm lẻ bốn triệu sáu trăm mười bốn ngàn chín trăm chín mươi MAÃU 38-NQ 01/2017 lăm đồng) và tiền lãi phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ điện tử ký ngày 09/6/2020 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản Thanh toán số: xxxxxxxxxx ký ngày 22/07/2024 theo phương thức trả dần đến ngày 27/10/2026 là hoàn tất. Đồng thời bà Trần Thị Ngọc T1 đồng ý tiếp tục trả tiền lãi kể từ ngày 28/08/2026 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ điện tử ký ngày 09/6/2020 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản Thanh toán số: xxxxxxxxxx ký ngày 22/07/2024 cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ.
- Về án phí:
Bà Trần Thị Ngọc T1 chịu 7.615.375 đồng (bảy triệu sáu trăm mười lăm ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.882.056 đồng (sáu triệu tám trăm tám mươi hai ngàn không trăm năm mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006162 ngày 30 tháng 07 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 34, Điều 36 và Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV10; - Lưu hồ sơ vụ án. MAÃU 38-NQ 01/2017 + MAÃU 38-NQ 01/2017 | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Lưới |