- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Anh T và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Anh T, sinh ngày 26/4/1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp 28/6/2021; Địa chỉ: Số A đường Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 02/12/1991; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp 28/4/2021; Địa chỉ: Số A đường Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Anh T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh T và chị L không có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa giải quyết. * Về án phí: Anh T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0001207 ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, anh T được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 1 – Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND P.Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai; (ĐKKH số: 17/02.02.2018 của UBND P. Lê Hồng Phong, TP Quy Nhơn, T. Bình Định cũ); - Các đương sự; - Lưu VT, VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Kim Anh |