vanban.org

Quyết định 197/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Ngô Nam Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng hai con là Ngô Bá Khôi Ng, sinh ngày 24-8-2011; giới tính: nam và Ngô Nam Ph, sinh ngày 25-10-2014; giới tính: nam. Anh Ngô Nam Kh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con 5.000.000 đồng/tháng (n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thương - Ngô Nam Khánh - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Ngô Nam Kh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2024/QĐST-HNGĐTp. Nam Định, ngày 04 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1986; đăng ký thường trú: số 183 đường Ng, phường Tr, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi ở: tổ 7, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Ngô Nam Kh, sinh năm 1985; đăng ký thường trú: số 183 đường Ng, phường Tr, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi ở: tổ 7, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Ngô Nam Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng hai con là Ngô Bá Khôi Ng, sinh ngày 24-8-2011; giới tính: nam và Ngô Nam Ph, sinh ngày 25-10-2014; giới tính: nam. Anh Ngô Nam Kh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 6/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự lập được hoặc có thay đổi khác.

Không ai được cản trở các quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Th nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0001991 ngày 07-3-2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N; chị Trần Thị Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì chị Trần Thị Th và anh Ngô Nam Kh có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ