vanban.org

Quyết định 197/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1989 và anh Trần Thanh T, sinh năm 1982. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2023/QĐST- HNGĐM, ngày 02 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 307/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 4, khóm 3, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1989 và anh Trần Thanh T, sinh năm 1982.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh T: Anh T được trực tiếp nuôi con chung là Trần Trung T, sinh ngày 27/7/2012 và Trần Thành Đ, sinh ngày 18/7/2014. Chị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Đối với con chung Trần Thị Tuyết M, sinh ngày 31/7/2005 đã trưởng thành, chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

+ Chị N nộp 75.000đ và tự nguyện nộp thay anh T 75.000đ, tổng cộng chị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012228 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Anh T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ