vanban.org

Quyết định 197/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: an h h n nh n Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác định không c n tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2023/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc “ Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1977

Nơi đặng ký HKTT: Tổ d, khu di, phường d, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Nơi ở hiện nay: Khu v, xã v, huyện vg, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978

Nơi đặng ký HKTT: Tổ d, khu di, phường d, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+

an h h n nh n Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác định không c n tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn.

+ con ch ng: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 26/11/2001 và cháu Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 23/5/2006. Ly hôn, chị H và anh Thạch thống nhất thỏa thuận: Đối với cháu Nguyễn Thị Thương hiện đã trưởng thành, đã tự lao động tự túc nên không đề nghị T a án giải quyết; Anh Nguyễn Văn T được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 23/5/2006 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Chị Trần Thị H không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, anh Thạch và các thành viên khác trong gia đình không ai được cản trở.

+

i n ch ng c ng n c ng c ng g : Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T không đề nghị T a án giải quyết.

+ án hí Chị Trần Thị H tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2022/0000199 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ