- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình L - Lê Thị MT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình L và chị Lê Thị MT. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 126/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Đình L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm 11, xã L, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Lê Thị MT, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số nhà 02, ngõ 74, đường M, tổ dân phố 03, phường H, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình L và chị Lê Thị MT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, anh L và chị MT cùng xác định có 01 con chung là cháu Vũ Bảo L, sinh ngày 19/3/2020. Khi ly hôn chị MT và anh L thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Vũ Bảo L, sinh ngày 19/3/2020 cho chị Lê Thị MT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vũ Đình L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị MT với mức: 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng)/ tháng. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con chung Vũ Bảo L đủ 18 tuổi. Anh Vũ Đình L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn trở.
- Về tài sản, đất đai: Các đương sự tự thỏa thuận về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Đình L nhận chịu toàn bộ án phí của vụ án là 300.000 đồng, trong đó án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng anh Vũ Đình L đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0000782 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Chị Lê Thị MT không phải nộp án phí sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - UBND xã L, huyện Yên Sơn; - UBND phường H, TP. Tuyên Quang - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Nguyễn Công Ánh |