- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình G và chị Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197 /2022/QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2022/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình G, sinh năm 1974 Nơi ĐKHKTT: Thôn Q, xã T, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội; Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1980 Nơi ĐKHKTT: Thôn Q, xã T, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều: 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 8 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 8 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình G và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Đình G và chị Trần Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Đình G và chị Trần Thị N có 01 con chung là chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 05/9/1999. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: anh Nguyễn Đình G và chị Trần Thị N đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận việc Anh Nguyễn Đình G tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định của pháp luật là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Giáp đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền được hoàn trả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Giáp tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (Theo Biên lai thu số 0057594 ngày 18/7/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Ứng Hoà). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - UBND xã Trung Tú; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |