vanban.org

Quyết định 197/2021/VHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị T và anh Bùi Thanh T. 2. Về quan hệ con chung: Chị Hồ Thị T và anh Bùi Thanh T thống nhất vợ chồng có bốn con chung là Bùi Quốc Đ - sinh ngày 19/03/2006; Bùi Tấn D – sinh ngày 14/10/2007; Bùi Hồ N – sinh ngày 05/01/2014 và cháu Bù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2021/VHNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 30 tháng 08 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 06 tháng 08 năm 2021 giữa những người yêu cầu:

Chị Hồ Thị T - Sinh năm 1982

Địa chỉ: xóm 3, xã Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

và anh Bùi Thanh T – sinh năm 1982

Địa chỉ: xóm 3, xã Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/08/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/08/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị T và anh Bùi Thanh T.

1.2. Về quan hệ con chung: Chị Hồ Thị T và anh Bùi Thanh T thống nhất vợ chồng có bốn con chung là Bùi Quốc Đ - sinh ngày 19/03/2006; Bùi Tấn D – sinh ngày 14/10/2007; Bùi Hồ N – sinh ngày 05/01/2014 và cháu Bùi Bảo N – sinh ngày 31/07/2015. Ly hôn chị Hồ Thị T và anh Bùi Thanh T cùng thống nhất thỏa thuận: Giao bốn con chung là Bùi Quốc Đ - sinh ngày 19/03/2006; Bùi Tấn D – sinh ngày 14/10/2007; Bùi Hồ N – sinh ngày 05/01/2014 và cháu Bùi Bảo N – sinh ngày 31/07/2015 cho chị Hồ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Bùi Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hồ Thị T mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) kể từ tháng 8/2021 đến khi con đủ tuổi trưởng thành (mỗi cháu 1.500.000 đồng).

Anh Bùi Thanh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

3. Kể từ ngày chị Hồ Thị T làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh Bùi Thanh T không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ