vanban.org

Quyết định 197/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cù Thanh T và chị Phạm Thị

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung chị Phạm Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Cù Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cù Thanh T và chị Phạm Thị

Số: 197/2021/QĐST-HNGĐ

Ngày: 02/07/2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M T NH PHÚ THỌ Việ Trì, ngày 14 háng 7 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Nguyên đơn: Anh Cù Thanh T, sinh năm 1991. Bị đơn: Chị Phạm Thị Bích L, sinh năm 1991. Đều ĐKHKTT Tổ 4c, khu 19, phường G, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cù Thanh T và chị Phạm Thị Bích L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung chị Phạm Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Cù Khánh C sinh ngày 06/11/2016. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 7/2021 đến khi con thành niên. Chị L cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản, cản trở anh T chăm nom chăm sóc giáo dục con chung. 3. Về tài sản chung Không có nên không để nghị Tòa án giải quyết. 4. Về công nợ Không có nên không để nghị Tòa án giải quyết. 5. Về công s c đóng góp Không có nên không để nghị Tòa án giải quyết. 6. Về án phí ly hôn sơ thẩm Anh T xin tự nguyện chịu 150.000 đồng . Về án phí cấp dưỡng nuôi con Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng.( Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tại thi hành án dân sự thành phố Việt Trì theo biên

lai số AA/2020/0000484 ngày 30/6/2021). 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong rường hợp quyế định này được hi hành heo quy định ại Điều 2 Luậ hi hành án dân sự hì người được hi hành án dân sự, người phải hi hành án dân sự có quyền hoả huận hi hành án, quyền yêu cầu hi hành án, ự nguyện hi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định ại các Điều 6, 7,7a và 9 Luậ hi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ hi hành án dân sự.

Cỡ chữ