- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Huyền T với anh Phan Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 340/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020, giữa:
- NguY đơn: Chị Huỳnh Huyền T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số nhà X ấp L H, xã L H, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Phan Văn K, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số nhà O ấp N C, xã L H, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Huyền T với anh Phan Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Huỳnh Huyền T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phan Huỳnh Tâm Y (Nữ), sinh ngày 08/5/2014 và cháu Phan Huỳnh An T1 (Nam), sinh ngày 07/10/2019.
Anh Phan Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Y và cháu T1; mức cấp dưỡng hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng/người con (Hàng tháng cấp dưỡng một triệu đồng cho một người con); hình thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần, lần đầu tiên cấp dưỡng vào ngày 10/01/2021; thời hạn anh K cấp dưỡng cho con đến khi cháu Y và cháu T1 đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình, trừ khi thuộc trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trong thời gian chị T nuôi con, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Huyền T và anh Phan Văn K cùng khẳng định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do chị Huỳnh Huyền T và anh Phan Văn K cùng chịu; theo đó, anh K chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng); chị T chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006468 ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Ngoài ra, anh K còn chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng, anh K chịu là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - UBND xã L H, thị xã V C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Phƣơng |