- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CB TỈNH CB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2020/QĐST- HNGĐ | CB, ngày 31 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 155/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Trương Thị M
Địa chỉ: Số nhà 02, tổ 5, phường H G, thành phố CB, tỉnh CB.
- Bị đơn: Lưu Hữu H
Địa chỉ: Số nhà 022, tổ 02, phường N x, thành phố CB, tỉnh CB.
Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trương Thị M
Địa chỉ: Số nhà 02, tổ 5, phường H G, thành phố CB, tỉnh CB.
Ông Lưu Hữu H
Địa chỉ: Số nhà 022, tổ 02, phường N x, thành phố CB, tỉnh CB.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị M và ông Lưu Hữu H.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng, bà Trương Thị M và ông Lưu Hữu H có 02 con chung là : Lưu T B– sinh ngày: 18/12/2011 (Giới tính: Nữ) và Lưu Q H (Giới tính: Nam) – sinh ngày: 20/11/2013.
Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:
Bà Trương Thị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lưu T B– sinh ngày: 18/12/2011 (Giới tính: Nữ) và Lưu Q H (Giới tính: Nam) – sinh ngày: 20/11/2013 cho đến khi các con chung thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lưu Hữu H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung mức 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 tháng/01 con. Cấp dưỡng theo hàng tháng. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2021.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự xác nhận có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Bà Trương Thị M và ông Lưu Hữu H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ Nhà nước. Ngoài ra, ông H còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để sung công quỹ Nhà nước. Nhưng bà M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông H.
Tổng số tiền án phí bà M phải chịu là 300.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000863 ngày 23/10/2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố CB, tỉnh CB. Xác nhận bà M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - Viện kiếm sát nhân dân TPCB; - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB; - UBND phường H G, TPCB; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bế Lan Phương |