- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai- Định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Phương M và anh Hoàng Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2020/QĐST - HNGĐ | Yên Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Phương M, sinh năm 1983; ĐKHKTT: Xóm X, xã X, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Nơi ở hiện nay: Thôn R, xã T, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1976; Địa chỉ: Xóm X, xã X, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Phương M và anh Hoàng Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Hoàng Khánh Ly, sinh ngày 13/02/2014 cho chị Lương Thị Phương M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Hoàng Văn Đ không phải cấp dưỡng con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về vay nợ: Các đương sự đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị Phương M phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001657 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Lương Thị Phương M số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn Đ không phải nộp án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn (2 bản); - THADS huyện Yên Sơn (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã T (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |