- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST-DS, ngày 07 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp T H, xã T Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1966.
Ông Trần Văn C, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp T H, xã T Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Nguyễn Thị R và bị đơn Trần Văn C, Nguyễn Thị Bé H cùng thống nhất số tiền còn nợ là 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng).
Bị đơn Trần Văn C, Nguyễn Thị Bé H đồng ý trả số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng) cho nguyên đơn Nguyễn Thị R khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Nguyên đơn Nguyễn Thị R đồng ý theo cách trả và thời gian trả trên của bị đơn.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Trần Văn C, Nguyễn Thị Bé H tự nguyện chịu nộp 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn Trần Văn C, Nguyễn Thị Bé H có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang nên được Tòa án chấp nhận giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, bị đơn Trần Văn C, Nguyễn Thị Bé H còn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.375.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn Nguyễn Thị R được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.800.000 đồng (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0005037, phiếu lập ngày 07/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THA DS thị xã Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Lil |